Willian Pacho
Giao diện
|
Pacho trong màu áo đội tuyển Ecuador tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Willian Joel Pacho Tenorio[1][2] | ||
| Ngày sinh | 16 tháng 10, 2001 [1] | ||
| Nơi sinh | Quinindé, Ecuador | ||
| Chiều cao | 1,88 m (6 ft 2 in)[1] | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Paris Saint-Germain | ||
| Số áo | 51 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2017–2020 | Independiente del Valle | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2022 | Independiente del Valle | 26 | (0) |
| 2022–2023 | Royal Antwerp | 42 | (0) |
| 2023–2024 | Eintracht Frankfurt | 33 | (0) |
| 2024– | Paris Saint-Germain | 51 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023– | Ecuador | 34 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Willian Joel Pacho Tenorio (sinh ngày 16 tháng 10 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ecuador hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Paris Saint-Germain tại Ligue 1 và đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador.
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 30 tháng 5 năm 2026[3]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Independiente del Valle | 2019 | Ecuadorian Serie A | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |
| 2020 | 8 | 0 | — | 1[b] | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | |||
| 2021 | 17 | 0 | — | 12[c] | 0 | 1[d] | 0 | 30 | 0 | |||
| Tổng cộng | 26 | 0 | 0 | 0 | 13 | 0 | 1 | 0 | 40 | 0 | ||
| Royal Antwerp | 2021–22 | Belgian Pro League | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | |
| 2022–23 | 39 | 0 | 6 | 0 | 5[e] | 0 | — | 50 | 0 | |||
| Tổng cộng | 42 | 0 | 6 | 0 | 5 | 0 | — | 53 | 0 | |||
| Eintracht Frankfurt | 2023–24 | Bundesliga | 33 | 0 | 3 | 0 | 8[e] | 0 | — | 44 | 0 | |
| Paris Saint-Germain | 2024–25 | Ligue 1 | 28 | 0 | 6 | 0 | 17[f] | 0 | 6[g] | 0 | 57 | 0 |
| 2025–26 | 23 | 0 | 1 | 0 | 17[f] | 2 | 3[h] | 0 | 44 | 2 | ||
| Tổng cộng | 51 | 0 | 7 | 0 | 34 | 2 | 9 | 0 | 101 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 152 | 0 | 16 | 0 | 60 | 2 | 10 | 0 | 238 | 2 | ||
- ↑ Bao gồm Belgian Cup, DFB-Pokal, Coupe de France
- ↑ Số lần ra sân tại Copa Libertadores
- ↑ Mười lần ra sân tại Copa Libertadores, hai lần ra sân tại Copa Sudamericana
- ↑ Ra sân tại Supercopa Ecuador
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Một lần ra sân tại Trophée des Champions, năm lần ra sân tại FIFA Club World Cup
- ↑ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân tại FIFA Intercontinental Cup, một lần ra sân tại Trophée des Champions
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 31 tháng 3 năm 2026[4]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ecuador | 2023 | 9 | 2 |
| 2024 | 13 | 0 | |
| 2025 | 10 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 34 | 2 | |
Bảng điểm và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ecuador trước tiên.[4]
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 28 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Docklands, Melbourne, Úc | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 2 | 20 tháng 6 năm 2023 | Subaru Park, Chester, Hoa Kỳ | 2–0 | 3–1 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Independiente del Valle
Royal Antwerp
Paris Saint-Germain
- Ligue 1: 2024–25,[6] 2025–26[7]
- Coupe de France: 2024–25[8]
- Trophée des Champions: 2024,[9] 2025[10]
- UEFA Champions League: 2024–25,[11] 2025–26[12]
- UEFA Super Cup: 2025,[13] 2026[14]
- FIFA Intercontinental Cup: 2025[15]
- FIFA Club World Cup á quân: 2025[16]
Cá nhân
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 "FIFA World Cup Qatar 2022 – Squad list: Ecuador (ECU)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 10. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Gael, Hannes Van (ngày 24 tháng 12 năm 2022). "Willian (met 'n') Pacho steelt met de ogen van Alderweireld en is certitude bij Antwerp: "Gelukkig kan Mark van Bommel het heel goed uitleggen in het Spaans"". Gazet van Antwerpen (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023.
- ↑ Willian Pacho tại Soccerway
- 1 2 Willian Pacho tại National-Football-Teams.com
- ↑ "Geen schoonheidsprijs, wel een vierde beker: Antwerp maakt favorietenrol waar tegen KV Mechelen" (bằng tiếng Hà Lan). Sporza. ngày 30 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Le PSG champion de France pour la 13e fois de son histoire après sa victoire contre Angers". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Grâce à un grand Safonov, le PSG s'impose à Lens et décroche son 14e titre de champion de France" (bằng tiếng Pháp). L’Equipe. ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2026.
- ↑ Guillemet, Hugo (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Le PSG s'offre une 16e Coupe de France après une victoire facile en finale contre Reims". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Foot : Ousmane Dembélé offre sur le fil un nouveau Trophée des champions au PSG contre Monaco". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 5 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Le PSG de Lucas Chevalier tient son premier titre 2026" [Lucas Chevalier's PSG get their first 2026 title] (bằng tiếng Pháp). Radio Télévision Suisse. ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "PSG-Inter Milan : les Parisiens remportent brillamment la Ligue des champions". lemonde.fr. lemonde.fr. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Paris vs Arsenal". UEFA. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "Après une remontée spectaculaire, le PSG remporte la Supercoupe d'Europe aux tirs au but contre Tottenham" (bằng tiếng Pháp). L’Équipe. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Le PSG remporte la Supercoupe d'Europe pour la deuxième fois de suite en dominant Aston Villa". PSG. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2026.
- ↑ "Porté par un énorme Safonov lors des tirs au but, le PSG remporte la première Coupe Intercontinentale de son histoire face à Flamengo". L’Équipe. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Douché par Chelsea, le PSG ne sera pas le premier vainqueur de la Coupe du monde des clubs". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 13 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Trophées UNFP : Neuf joueurs du PSG dans l'équipe type de la saison en Ligue 1". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 11 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
Thể loại:
- Sinh năm 2001
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Ecuador
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Ecuador
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Eintracht Frankfurt
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá C.S.D. Independiente del Valle
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Trung vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Paris Saint-Germain F.C.
- Cầu thủ bóng đá Royal Antwerp F.C.
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League