Phoenix, Arizona
| Phoenix | |
|---|---|
| — Thủ phủ tiểu bang — | |
Tên hiệu:
| |
| Vị trí tại Arizona##Vị trí tại Hoa Kỳ | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Quận | Maricopa |
| Định cư | 1867 |
| Hợp nhất | 25 tháng 2 năm 1881 |
| Đặt tên theo | phượng hoàng |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền hội đồng-quản đốc |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Phoenix |
| • Thị trưởng | Kate Gallego (D) |
| Diện tích[1] | |
| • Thủ phủ tiểu bang | 519,28 mi2 (1.344,94 km2) |
| • Đất liền | 518,27 mi2 (1.342,30 km2) |
| • Mặt nước | 1,02 mi2 (2,63 km2) |
| Độ cao[2] | 1.086 ft (331 m) |
| Dân số (2020)[3] | |
| • Thủ phủ tiểu bang | 1.608.139 |
| • Ước tính (2024)[4] | 1.673.164 Tăng |
| • Thứ hạng | 10 tại Bắc Mỹ 5 tại Hoa Kỳ 1 tại Arizona |
| • Mật độ | 3.102,92/mi2 (1.198,04/km2) |
| • Đô thị[5] | 3,976,313 (Hoa Kỳ: 11) |
| • Mật độ đô thị | 3,580,7/mi2 (1,382,5/km2) |
| • Vùng đô thị[6] | 4.845.832 (Hoa Kỳ: 10) |
| Tên cư dân | Phoenician[7] |
| GDP[8] | |
| • Vùng đô thị | 398,129 tỷ đô la Mỹ (2023) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | 85001–85024, 85026-85038, 85040-85046, 85048, 85050-85051, 85053-85054, 85060-85064, 85066-85072, 85074, 85076, 85078-85080, 85082-85083, 85085-85087 |
| Mã điện thoại | 623, 480, 602, 520 |
| Thành phố kết nghĩa | Suceava, Ramat Gan, Calgary, Thành Đô, Hermosillo, Himeji, Đài Bắc, Praha, Ennis, Grenoble, Catania, Dubai |
| Mã FIPS | 04-55000 |
| GNIS feature ID | 44784 |
| Website | phoenix |
Thành phố Phoenix, Arizona (phát âm tiếng Anh: /ˈfiːˌnɪks/) là thủ phủ và là thành phố lớn nhất của Tiểu bang Arizona và là trung tâm hành chính hạt của quận Maricopa. Thành phố này được có tư cách thành phố từ ngày 25/2/1881 và được gọi là Hoozdo, hay "nơi này nóng", trong tiếng Navajo và Fiinigis trong tiếng Tây Apache. Thành phố nằm dọc theo bờ của một con sông muối khô đang phục hồi từng phần. Đây là thành phố lớn thứ 6 tại Hoa Kỳ
Khu vực thống kê vùng đô thị Phoenix (MSA) là vùng đô thị lớn thứ 11 ở Hoa Kỳ, với dân số ước tính năm 2019 là 4.857.962.
Với dân số là 1.321.045, Phoenix là thành phố lớn thứ 5 ở Hoa Kỳ và là thủ phủ bang lớn nhất. Phoenix là thủ phủ tiểu bang lớn nhất Hoa Kỳ, với dân số lớn hơn bất kỳ thủ phủ tiểu bang nào hay cả Washington, D.C., thủ đô.

Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Phoenix, Arizona (Sân bay quốc tế Phoenix Sky Harbor) 1981−2010, cực độ 1895−nay | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 88 (31) |
92 (33) |
100 (38) |
105 (41) |
114 (46) |
122 (50) |
121 (49) |
117 (47) |
116 (47) |
107 (42) |
96 (36) |
87 (31) |
122 (50) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 67.2 (19.6) |
70.7 (21.5) |
76.9 (24.9) |
85.2 (29.6) |
94.8 (34.9) |
103.9 (39.9) |
106.1 (41.2) |
104.4 (40.2) |
99.8 (37.7) |
88.5 (31.4) |
75.5 (24.2) |
66.0 (18.9) |
86.6 (30.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 45.6 (7.6) |
48.7 (9.3) |
53.5 (11.9) |
60.2 (15.7) |
69.4 (20.8) |
77.7 (25.4) |
83.5 (28.6) |
82.7 (28.2) |
76.9 (24.9) |
64.8 (18.2) |
52.7 (11.5) |
44.8 (7.1) |
63.4 (17.4) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | 16 (−9) |
24 (−4) |
25 (−4) |
35 (2) |
39 (4) |
49 (9) |
63 (17) |
58 (14) |
47 (8) |
34 (1) |
27 (−3) |
22 (−6) |
16 (−9) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 0.91 (23) |
0.92 (23) |
0.99 (25) |
0.28 (7.1) |
0.11 (2.8) |
0.02 (0.51) |
1.05 (27) |
1.00 (25) |
0.64 (16) |
0.58 (15) |
0.65 (17) |
0.88 (22) |
8.03 (204) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 4.1 | 4.4 | 3.9 | 1.7 | 1.0 | 0.5 | 4.2 | 5.0 | 2.8 | 2.5 | 2.6 | 3.9 | 36.6 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 50.9 | 44.4 | 39.3 | 27.8 | 21.9 | 19.4 | 31.6 | 36.2 | 35.6 | 36.9 | 43.8 | 51.8 | 36.6 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 256.0 | 257.2 | 318.4 | 353.6 | 401.0 | 407.8 | 378.5 | 360.8 | 328.6 | 308.9 | 256.0 | 244.8 | 3.871,6 |
| Phần trăm nắng có thể | 81 | 84 | 86 | 90 | 93 | 95 | 86 | 87 | 89 | 88 | 82 | 79 | 87 |
| Nguồn: NOAA (độ ẩm, nắng 1961−1990)[9][10][11] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "2020 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Geographic Names Information System". edits.nationalmap.gov. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Annual Estimates of the Resident Population for Incorporated Places in Arizona: April 1, 2020 to July 1, 2023". United States Census Bureau. tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "U.S. Census Bureau QuickFacts: Phoenix city, Arizona". Census Bureau QuickFacts. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "List of 2020 Census Urban Areas". census.gov. United States Census Bureau. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "2020 Population and Housing State Data". United States Census Bureau. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
- ↑ Billock, Jennifer (ngày 12 tháng 7 năm 2021). "From Chicagoan to Phoenician, here's what to call the residents of the biggest US cities". Popular Science (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Total Gross Domestic Product for Phoenix-Mesa-Scottsdale, AZ (MSA)". fred.stlouisfed.org.
- ↑ "NowData - NOAA Online Weather Data" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "Station Name: AZ Phoenix Sky Harbor INTL AP" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "WMO Climate Normals for PHOENIX/SKY HARBOR INTL, AZ 1961–1990" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới Phoenix, Arizona tại Wikimedia Commons- Website chính thức
