Bước tới nội dung

Lima

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lima
  Thủ đô  
Hiệu kỳ của Lima
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Lima
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Hoc Signum Vere Regum Est (tiếng Latinh)
"This is the real sign of the Kings")
Hiệu ca: Himno de Lima [es]
Vị trí của Lima
Lima trên bản đồ Peru
Lima
Lima
Lima trên bản đồ South America
Lima
Lima
Quốc gia Perú
VùngLima
TỉnhLima
Thành lập18 tháng 1 năm 1535; 491 năm trước (1535-01-18)
Người sáng lậpFrancisco Pizarro
Chính quyền
  KiểuMunicipalidad
  Thành phầnMunicipality of Lima
  Thị trưởngRenzo Reggiardo
Diện tích
  Thành phố2.672,3 km2 (10,318 mi2)
  Đô thị800 km2 (300 mi2)
  Vùng đô thị2.819,3 km2 (10,885 mi2)
Độ cao[1]0–1.550 m (0–5.090 ft)
Dân số (2025)[2]
  Thành phố9.600.000
  Thứ hạng2 tại Nam Mỹ
1 tại Peru
  Đô thị[3]11,671,000
  Mật độ đô thị0,015/km2 (0,038/mi2)
  Vùng đô thị[2]11,445,928
  Mật độ vùng đô thị4,002,3/km2 (10,366/mi2)
GDP (sức mua tương đương, giá trị năm 2015)
  Năm2023
  Tổng cộng$210,4 tỷ[4]
UBIGEO15000
Mã điện thoại51 1
Thành phố kết nghĩaMiami, Akhisar, Cleveland, Pescara, San José, Bordeaux, Bắc Kinh, Trujillo, Tegucigalpa, São Paulo, Manila, Buenos Aires, Thành phố México, Madrid, Austin, Santo Domingo, Brasilia, Kyiv, Đài Bắc, Tbilisi, Quito
Websitewww.munlima.gob.pe
Tên chính thứcTrung tâm Lịch sử Lima
LoạiVăn hóa
Tiêu chuẩniv
Đề cử1988, 1991 (Phiên họp thứ 12, 15)
Số tham khảo500
VùngMỹ Latinh và Caribe

Lima[a]thủ đô, thành phố lớn nhất của Perú, đồng thời là thủ phủ của tỉnh Lima. Đây là trung tâm văn hoá, công nghiệp, tài chính và giao thông của Perú, nằm tại vùng thung lũng bao quanh cửa sông Chillón, sông Rímacsông Lurín. Thành phố có diện tích 804,3 km² dân số chiếm 2/3 tổng số dân cả nước. Sự tập trung của cải và quyền lực ở Lima càng lớn hơn. Thành phố chiếm 2/3 GDP cũng như thu thuế, đầu tư tư nhân, tiền gửi ngân hàng, số lượng thầy thuốc và sinh viên của Perú. Dù có các nỗ lực phi tập trung hoá, Lima vẫn là nơi tập trung các cơ sở chính của các cơ quan chính phủ. Trung tâm lịch sử của Lima được UNESCO công nhận là di sản thế giới.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Lima được thành lập tháng 1 năm 1535 và được đặt tên là Ciudad de los Reyes, có nghĩa là Thành phố của các vua. Thành phố có vai trò quan trọng ở "tân thế giới" từ năm 1542, khi Charles V là người cai quản Lima. Sau khi Pizarro xâm lược Đế quốc Inca, Lima trở thành thủ đô của Phó vương Perú, một vùng hành chính bao gồm phần lớn các khu vực lãnh thổ ở Nam Mỹ. Trong suốt ba thế kỷ thuộc địa, phần lớn việc buôn bán của Tây Ban Nha với Nam Mỹ được thực hiện thông qua Callao. Lima đã bùng phát và trở thành một trung tâm chính trị, văn hoá, thương mại của Nam Mỹ thuộc Tây Ban Nha, và giàu lên nhờ các nguồn dự trữ vàngbạc của Andes.

Tầm quan trọng của Lima có phần giảm sút sau khi giai đoạn thuộc địa kết thúc. Trong những cuộc chiến giành độc lập của châu Mỹ Latin, đây là thành trì của lực lượng hoàng gia phản đối việc chia tách khỏi Tây Ban Nha. Tướng José de San Martín, một trong những lãnh đạo của phong trào độc lập đã chiếm lĩnh thành phố vào năm 1821 và năm năm sau đó, thành phố trở thành thủ đô của nước Perú độc lập. Lima vẫn giữ được vai trò ưu thế vượt trội của Perú và là một thủ đô lớn của Nam Mỹ trong thế kỷ 19. Từ năm 1881 đến 1883, thành phố bị quân Chile chiếm đóng trong cuộc Chiến tranh Thái Bình Dương, buộc chính phủ Perú phải tháo chạy lên Cao nguyên Andes.

Dân số tăng nhanh từ thập niên 1950 đã khiến cho Lima lớn gấp 10 lần so với thành phố lớn thứ hai của Perú. Các khu ổ chuột mọc xung quanh thành phố là nơi sinh sống của gần 1/3 dân số Lima.

Trong thập niên 1980 và đầu thập niên 1990, thành phố xảy ra các vụ đánh bom, ám sát và tấn công của nhóm khủng bố Sendero Luminoso (Con đường Ánh sáng).

Tháng 12 năm 1996, một nhóm cách mạng khác mang tên Phong trào cách mạng Tupac Amarú (MRTA), đã chiếm giữ khu nhà ở của đại sứ Nhật Bản khi đang diễn ra một buổi tiệc trong kỳ nghỉ, có 500 người bị bắt làm con tin. Trong cuộc bao vây kéo dài bốn tháng, những kẻ phiến loạn đã đưa yêu sách phải thả những thành viên của họ đang bị giam và phải cải thiện điều kiện trong nhà tù, họ đã thả một số con tin và giữ lại 72 người. Vụ việc kết thúc vào tháng 4 năm 1997, khi những người lính Perú đã giải cứu con tin và giết tất cả các thành viên của MRTA, khi đó có một con tin thiệt mạng

Trung tâm lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm lịch sử của Lima là bằng chứng cho sự phát triển kiến trúc đô thị thuộc địa Tây Ban Nha, có tầm quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa ở Perú nói riêng và Mỹ Latinh nói chung. Với rất nhiều các quảng trường, các nhà thờ, tu viện, cung điện và các tòa nhà thế kỷ 17, 18. Các công trình mang đậm lối kiến trúc kết hợp giữa Hispano và Baroque.

Tòa nhà nổi bật nhất ở Lima chính là San Francisco de Lima, một tu viện thời kỳ thuộc địa Tây Ban Nha. Cùng với Santa Catalina de Arequipa, đây là một trong hai công trình kiến trúc được bảo tồn tốt nhất cho đến ngày nay.

Ngoài ra, trung tâm lịch sử Lima có rất nhiều các công trình lịch sử như:

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu của thành phố ôn hoà, dù vị trí của thành phố ở vùng nhiệt đới, nhờ dòng khí lạnh của Dòng hải lưu Perú, Thái Bình Dương chảy theo hướng Bắc, dọc theo bờ biển từ Bắc Cực. Mưa ở Lima hiếm hoi do dòng hải lưu duyên hải lạnh và hiệu ứng mưa chặn mưa của Dãy Andes chặn dòng khí ấm chứa hơi ẩm từ phía Đông. Bờ biển thường bị phủ lớp màn sương mù nặng được gọi là garúa, đặc biệt dày đặc vào những tháng mùa đông, mát hơn từ tháng 4 đến tháng 10. Đặc trưng khí hậu của thành phố từ tháng 11 đến tháng 3 là ban ngày ấm nắng và buổi tối mát. Thành phố nằm trong khu vực địa chấn, các trận động đất lớn đã xảy ra các năm 1687, 1746.

Dữ liệu khí hậu của Lima
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 32
(90)
33
(91)
33
(91)
34
(93)
29
(84)
27
(81)
27
(81)
27
(81)
26
(79)
26
(79)
29
(84)
31
(88)
34
(93)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 25.8
(78.4)
26.5
(79.7)
26.0
(78.8)
24.3
(75.7)
21.7
(71.1)
19.7
(67.5)
18.7
(65.7)
18.4
(65.1)
18.7
(65.7)
19.9
(67.8)
21.9
(71.4)
23.9
(75.0)
22.1
(71.8)
Trung bình ngày °C (°F) 22.5
(72.5)
23.0
(73.4)
22.6
(72.7)
21.0
(69.8)
18.9
(66.0)
17.5
(63.5)
16.9
(62.4)
16.5
(61.7)
16.7
(62.1)
17.6
(63.7)
19.2
(66.6)
20.8
(69.4)
19.4
(66.9)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 19.1
(66.4)
19.4
(66.9)
19.2
(66.6)
17.6
(63.7)
16.1
(61.0)
15.3
(59.5)
15.0
(59.0)
14.6
(58.3)
14.6
(58.3)
15.2
(59.4)
16.4
(61.5)
17.7
(63.9)
16.7
(62.1)
Thấp kỉ lục °C (°F) 15
(59)
15
(59)
16
(61)
13
(55)
11
(52)
9
(48)
9
(48)
10
(50)
11
(52)
12
(54)
11
(52)
13
(55)
9
(48)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 0.9
(0.04)
0.3
(0.01)
4.9
(0.19)
0.0
(0.0)
0.1
(0.00)
0.3
(0.01)
0.3
(0.01)
0.3
(0.01)
5.4
(0.21)
0.2
(0.01)
0.0
(0.0)
0.3
(0.01)
13.0
(0.51)
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 81.6 82.1 82.7 85.0 85.1 85.1 84.8 84.8 85.5 83.5 82.1 81.5 82.8
Số giờ nắng trung bình tháng 179.1 169.0 139.2 184.0 116.4 50.6 28.6 32.3 37.3 65.3 89.0 139.2 1.284
Nguồn 1: World Meteorological Organization (UN)[5]
Nguồn 2: BBC Weather (record high and record low),[6] sunshine and humidity[7]

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Lima là tủng tâm công nghiệp và tài chính của Perú và một trong những trung tâm tài chính quan trọng nhất của Mỹ Latinh,[8] là nơi đặt trụ sở của nhiều công ty, khách sạn. Thành phố chiếm hơn hai phần ba sản lượng công nghiệp và hầu hết khu vực ba của Perú.[9]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2023, dân số của vùng đô thị Lima là 10.151.200 người và mật độ dân số 3.746 người trên kilômét vuông (9.700/sq mi).[10] Lima là một trong những thành phố đông dân nhất trên thế giới và thành phố lớn thứ hai tại Nam Mỹ về dân số trên địa bàn thành phố, sau São Paulo.[11]

  1. /ˈlmə/ LEE-mə; tiếng Tây Ban Nha: [ˈlima] ), được thành lập vào năm 1535 với tên gọi Ciudad de los Reyes (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [sjuˈða(ð) ðe los ˈreʝes], trong tiếng Tây Ban Nha nghĩa là "City of Kings"

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Peru Altitude". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.
  2. 1 2 "Censos Nacionales 2025: Lima Metropolitana continúa siendo la provincia más poblada". Plataforma del Estado Peruano (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2026.
  3. "Lima, Peru Metro Area Population (1950-2026)". MacroTrends. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2026.
  4. "TelluBase—Peru Fact Sheet (Tellusant Public Service Series)" (PDF). Tellusant. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2024.
  5. "World Weather Information Service – Lima". World Meteorological Organization. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012.
  6. "BBC Weather – Lima". BBC. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012.
  7. Capel Molina, José J. (1999). "Lima, un clima de desierto litoral" (PDF). Anales de Geografía de la Universidad Complutense (bằng tiếng Tây Ban Nha). Quyển 19. Madrid: Universidad Complutense de Madrid. tr. 25–45. ISSN 0211-9803. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2013.
  8. Infoplease. Lima. Retrieved 8 December 2008.
  9. AttractionGuide. Lima Attractions. Retrieved 8 December 2008.
  10. "Lima (Region-level Province, Peru) - Population Statistics, Charts, Map and Location". www.citypopulation.de. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2024.
  11. United Nations Department of Economic and Social Affairs, Urban Agglomerations 2014 Lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine. – note, per the source, "Urban agglomerations included in the chart are those of 1 million inhabitants or more in 2007. An agglomeration contains the population within the contours of contiguous territory inhabited at urban levels of residential density without regard to administrative boundaries."

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]