Bước tới nội dung

Kim Do-heon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kim Do-heon
Kim trong màu áo West Bromwich Albion năm 2008
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 14 tháng 7, 1982 (44 tuổi)
Nơi sinh Dongducheon, Gyeonggi, Hàn Quốc
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công, hậu vệ cánh
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2005 Suwon Samsung Bluewings 85 (7)
2005–2008 Seongnam Ilhwa Chunma 70 (15)
2008West Bromwich Albion (mượn) 4 (1)
2008–2009 West Bromwich Albion 16 (0)
2009–2014 Suwon Samsung Bluewings 73 (11)
2011–2012Korean Police (nghĩa vụ) 0 (0)
2015–2017 Seongnam FC 88 (14)
2018 Negeri Sembilan 18 (0)
2019 Indy Eleven 7 (1)
Tổng cộng 361 (49)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1998 U-17 Hàn Quốc 4 (0)
2002–2006 U-23 Hàn Quốc 43[α] (3)
2003–2012 Hàn Quốc 62 (12)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2020 Suwon Samsung Bluewings (trợ lý)
2021–2023 Jeonbuk Hyundai Motors (trợ lý)
2023 Jeonbuk Hyundai Motors (tạm quyền)
2024 Chengdu Rongcheng (trợ lý)
2024 Jeonbuk Hyundai Motors
2026– Việt Nam (trợ lý huấn luyện viên)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Hàn Quốc
Bóng đá nam
Cúp bóng đá châu Á
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Indonesia/Malaysia
/Thái Lan/Việt Nam 2007
Đội
Đại hội Thể thao châu Á
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Busan 2002 Đội
Giải vô địch bóng đá EAFF
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Nhật Bản 2003 Đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Nhật Bản 2010 Đội
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia
Kim Do-heon
Hangul
%김두현
Hanja
金斗炫

Kim Do-heon (tiếng Hàn: 김두현, phát âm tiếng Hàn Quốc: [kim.du.ɦjʌŋ]; sinh ngày 14 tháng 7 năm 1982) là một huấn luyện viên bóng đá và cựu cầu thủ người Hàn Quốc, hiện tại là trợ lý huấn luyện viên của đội tuyển Việt Nam.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Kim thi đấu cho Suwon Samsung BluewingsSeongnam Ilhwa Chunma trước khi gia nhập West Bromwich Albion. Anh góp công giúp mỗi đội giành chức vô địch K League, và năng lực kỹ thuật của anh được ví với Paul Scholes tại Hàn Quốc.[1]

Kim trải qua vài ngày thử việc tại West Brom vào tháng 12 năm 2007,[2] và có thể được cho câu lạc bộ mượn từ tháng 2 với tùy chọn chuyển nhượng vĩnh viễn vào cuối mùa giải.[3] Anh ghi bàn đầu tiên cho West Brom trong trận đấu cuối cùng của mùa giải trước Queens Park Rangers, tám phút sau khi vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai. West Brom sau đó thắng 2–0, qua đó bảo đảm chức vô địch Football League Championship và suất thăng hạng lên Premier League.[4]

Ngày 28 tháng 5, anh hoàn tất vụ chuyển nhượng sang West Brom với mức phí 550.000 bảng Anh.[5] Kim ra mắt Premier League vào ngày 16 tháng 8 năm 2008 trước Arsenal, trận đấu mà đội của anh thua 1–0. Anh ghi một bàn sau khi chuyển nhượng vĩnh viễn, trong trận hòa 2–2 với Burnley tại Cúp FA ngày 24 tháng 1 năm 2009.[6] Sau một năm rưỡi ở West Bromwich, anh trở lại Hàn Quốc.[7]

Gần cuối sự nghiệp cầu thủ, anh thi đấu cho đội bóng Malaysia Super League Negeri Sembilan,[8] và đội bóng USL Championship Indy Eleven.[9]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Kim thi đấu với vai trò tiền vệ kiến thiết chính của đội tuyển U-23 quốc gia tại Thế vận hội Mùa hè 2004, Đại hội Thể thao châu Á 2002Đại hội Thể thao châu Á 2006, trong khi anh bị chỉ trích vì phong độ thiếu ổn định ở đội tuyển cấp cao.[10] Khao khát lớn nhất của anh là được thi đấu tại Giải vô địch bóng đá thế giới, nhưng cuối cùng anh không thể ra sân trong một trận đấu World Cup nào.[11] Dù là thành viên đội hình Hàn Quốc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2006,[12] anh phải theo dõi các trận đấu của đội từ băng ghế dự bị.

Ngày 14 tháng 6 năm 2008, Kim lập hat-trick quốc tế đầu tiên trong trận vòng loại World Cup gặp Turkmenistan.[13]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Kim kết hôn với Jung Hye-won, người sinh con trai của họ vào ngày 12 tháng 8 năm 2008. Anh hoãn việc trở lại Hàn Quốc để lần đầu gặp con trai nhằm tham dự các trận mở màn của mùa giải Premier League 2008–09.[14]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[15][16]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấuSTBànSTBànSTBànSTBànSTBànSTBàn
Suwon Samsung Bluewings 2001 K League 120??30??150
2002 K League 162??40??202
2003 K League 34410354
2004 K League 2210000221
2005 K League 100081614[a]0192
Tổng cộng 8571015161401119
Seongnam Ilhwa Chunma 2005 K League 2021000212
2006 K League 2560052308
2007 K League 25700101012[b]0388
Tổng cộng 70151062101208918
West Bromwich Albion (mượn) 2007–08 Championship 41300071
West Bromwich Albion 2008–09 Premier League 1603100191
Suwon Samsung Bluewings 2009 K League 124210000145
2010 K League 162303140263
2012 K League 81000081
2013 K League 1 61002081
2014 K League 1 31300313
Tổng cộng 73115131608713
Korean Police (nghĩa vụ) 2011 ?[c]???
2012 ?[c]???
Tổng cộng ????
Seongnam FC 2015 K League 1 3572082459
2016 K League 1 284202[d]0324
2017 K League 2 25320273
Tổng cộng 88146000822010416
Negeri Sembilan 2018 Malaysia Super League 180105[e]0240
Indy Eleven 2019 USL Championship 71000071
Tổng cộng sự nghiệp 3614920224430413044859
  1. Ba lần ra sân tại A3 Champions Cup, một lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Hàn Quốc
  2. Số lần ra sân tại A3 Champions Cup
  3. 1 2 Số lần ra sân tại Korea National League Championship
  4. Số lần ra sân tại play-off xuống hạng K League
  5. Số lần ra sân tại Malaysia Challenge Cup

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm[17]
Đội tuyển quốc giaNămSTBàn
Hàn Quốc 200341
200482
2005110
2006144
200771
200873
200920
201050
201241
Tổng cộng sự nghiệp6212
Danh sách bàn thắng quốc tế của Kim Do-heon
Số Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 4 tháng 12 năm 2003Sân vận động Quốc gia, Tokyo, Nhật Bản Hồng Kông1–03–1Giải vô địch EAFF 2003
2 9 tháng 6 năm 2004Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon, Hàn Quốc Việt Nam2–02–0Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
3 17 tháng 11 năm 2004Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc Maldives1–02–0Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
4 22 tháng 2 năm 2006Sân vận động Al-Hamadaniah, Aleppo, Syria Syria1–02–1Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2007
5 23 tháng 5 năm 2006Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc Sénégal1–01–1Giao hữu
6 16 tháng 8 năm 2006Sân vận động bóng đá Zhongshan, Đài Bắc, Đài Bắc Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa3–03–0Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2007
7 6 tháng 9 năm 2006Sân vận động World Cup Suwon, Suwon, Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa6–08–0Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2007
8 15 tháng 7 năm 2007Sân vận động Gelora Bung Karno, Jakarta, Indonesia Bahrain1–01–2Cúp bóng đá châu Á 2007
9 14 tháng 6 năm 2008Sân vận động Olympic Saparmurat Turkmenbashi, Ashgabat, Turkmenistan Turkmenistan1–03–1Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
10 2–1
11 3–1
12 30 tháng 5 năm 2012Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ Tây Ban Nha1–11–4Giao hữu

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Suwon Samsung Bluewings

Seongnam Ilhwa Chunma

West Bromwich Albion

U-23 Hàn Quốc

Hàn Quốc

Cá nhân

  1. Bao gồm bốn lần ra sân với tư cách cầu thủ quá tuổi tại Đại hội Thể thao châu Á.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Do-heon is Back". Suwon Samsung Bluewings. ngày 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  2. "Korean Do-heon on trial at Albion". BBC Sport. ngày 6 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2008.
  3. "West Brom land Korean midfielder". BBC Sport. ngày 1 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2008.
  4. "QPR 0–2 West Brom". BBC News. ngày 4 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2010.
  5. "Kim seals permanent Baggies move". BBC Sport. ngày 28 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2008.
  6. "West Brom 2–2 Burnley". BBC. ngày 24 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2009.
  7. "Kim Do-heon Returns to BlueWings". The Korea Times. ngày 28 tháng 7 năm 2009.
  8. "Former South Korea international Kim Do-heon keen to impart his experience on Negeri Sembilan FA young players". Goal.
  9. "Indy Adds Korean Veteran Kim". USL Championship. ngày 5 tháng 3 năm 2019.
  10. Seo, Ho-jeong (ngày 12 tháng 6 năm 2015). [서호정의 킥오프] 김두현, 수원·성남·국가대표를 말하다. Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  11. '월드컵 삼수생' 김두현, 군인정신으로 '마이웨이' (bằng tiếng Hàn). JTBC. ngày 12 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  12. Park, Ho-geun (ngày 12 tháng 5 năm 2006). "태극전사 23명 확정…"경험과 패기…최상의 선택"" (bằng tiếng Hàn). Segye Ilbo.
  13. "Hat trick blast sinks toiling Turkmenistan". JoongAng Ilbo. ngày 15 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  14. "Mowbray hails Kim's loyalty to Albion". West Bromwich Albion F.C. ngày 19 tháng 8 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2008.
  15. Kim Do-heon tại Soccerway
  16. Kim Do-Heon tại Soccerbase Sửa dữ liệu tại Wikidata
  17. "Kim Do-heon tại Liên đoàn bóng đá Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). KFA. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  18. 1 2 Lee, Seung-soo; Schöggl, Hans; Trevena, Mark (ngày 13 tháng 5 năm 2020). "South Korea – List of Champions". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  19. 1 2 3 4 Lee, Seung-soo; Trevena, Mark (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "South Korea – List of Cup Winners". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  20. Fujioka, Atsushi; Halchuk, Stephen; Stokkermans, Karel (ngày 25 tháng 3 năm 2020). "Asian Champions' Cup". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  21. Fujioka, Atsushi (ngày 21 tháng 7 năm 2002). "Asian Super Cup". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  22. Nakanishi, Masanori; Lee, Seung-soo (ngày 14 tháng 6 năm 2007). "East Asian Champions Cup". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  23. Saaid, Hamdan (ngày 26 tháng 2 năm 2009). "Pan-Pacific Championship". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  24. "Football Men's (Final Result) – Match Schedule". Busan Asian Games. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019.
  25. Stokkermans, Karel (ngày 7 tháng 2 năm 2019). "Asian Nations Cup". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  26. Stokkermans, Karel (ngày 20 tháng 12 năm 2019). "East Asian Championship". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  27. 수원 4인방, 2004 K리그 올스타전 출장 (bằng tiếng Hàn). Suwon Samsung Bluewings. ngày 4 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
  28. 차범근 감독, 수원 선수들과 함께 K리그 올스타전 참가! (bằng tiếng Hàn). Suwon Samsung Bluewings. ngày 10 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
  29. '진공청소기' 김남일, 올스타전 최고 득표 (bằng tiếng Hàn). OhmyNews. ngày 9 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
  30. K리그 올스타전에 나설 별들 확정 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 30 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
  31. <프로축구> K-리그 올스타팀 20명 확정 (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 30 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
  32. [K리그]'별들의 전쟁' 2014올스타전, 출전 선수명단 확정 (bằng tiếng Hàn). Newsis. ngày 17 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
  33. [K올스타전 생생리뷰] '염기훈 MVP' 팀 최강희vs팀 슈틸리케, 3-3 무승부. (bằng tiếng Hàn). InterFootball. ngày 17 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
  34. 나드손, 외국인 첫 MVP!. Naver (bằng tiếng Hàn). YTN. ngày 16 tháng 12 năm 2004.
  35. 2005 삼성 하우젠 K리그 대상 열려, MVP에는 이천수. Naver (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 28 tháng 12 năm 2005.
  36. 1 2 김두현, 2006 K-리그 '최고 별' (bằng tiếng Hàn). Korean Broadcasting System. ngày 20 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2020.
  37. K-리그 베스트11 선정 발표…감독상은 파리아스. Naver (bằng tiếng Hàn). YTN. ngày 27 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  38. 2006년 최고 축구경기 '독일월드컵 프랑스전' (bằng tiếng Hàn). KBS World. ngày 28 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2020.
  39. 김두현, K리거 100명이 선정한 최고 선수 (bằng tiếng Hàn). Osen. ngày 30 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]