Bước tới nội dung

Irinotecan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Irinotecan
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiCamptosar, Campto, Onivyde, tên khác
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa608043
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
    Dược đồ sử dụngtiêm tĩnh mạch
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    Dữ liệu dược động học
    Sinh khả dụngNA
    Chuyển hóa dược phẩmGan glucuronid hóa
    Chu kỳ bán rã sinh học6 tới 12 giờ
    Bài tiếtmậtthận
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • (S)-4,11-diethyl-3,4,12,14-tetrahydro-4-hydroxy-
      3,14-dioxo1H-pyrano[3',4':6,7]-indolizino[1,2-b]quinolin-
      9-yl-[1,4'bipiperidine]-1'-carboxylate
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    KEGG
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.219.260
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC33H38N4O6
    Khối lượng phân tử586.678 g/mol (irinotecan)
    623.139 g/mol (irinotecan hydrochloride)
    677.185 g/mol (irinotecan hydrochloride trihydrate)
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • O=C7OCC=6C(=O)N2C(\c1nc5c(c(c1C2)CC)cc(OC(=O)N4CCC(N3CCCCC3)CC4)cc5)=C/C=6[C@@]7(O)CC
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C33H38N4O6/c1-3-22-23-16-21(43-32(40)36-14-10-20(11-15-36)35-12-6-5-7-13-35)8-9-27(23)34-29-24(22)18-37-28(29)17-26-25(30(37)38)19-42-31(39)33(26,41)4-2/h8-9,16-17,20,41H,3-7,10-15,18-19H2,1-2H3/t33-/m0/s1 checkY
    • Key:UWKQSNNFCGGAFS-XIFFEERXSA-N checkY
     KhôngNcheckY (what is this?)  (kiểm chứng)

    Irinotecan, được bán dưới tên thương mại là Camptosar cùng một số những tên khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư ruột kết, và ung thư phổi tế bào nhỏ.[1] Nếu sử dụng để điều trị ung thư đại tràng, chúng có thể được sử dụng một mình hoặc phối hợp với fluorouracil.[1] Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, chúng có thể được sử dụng cùng với cisplatin.[1] Thuốc được tiêm chậm vào tĩnh mạch để vào cơ thể.[1]

    Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm tiêu chảy, nôn mửa, ức chế tủy xương, rụng tóc, khó thở và sốt.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như tạo cục máu đông, viêm ruột kết và các phản ứng dị ứng.[1] Những người có hai bản sao của biến thể gen UGT1A1*28 có nguy cơ gặp các tác dụng phụ cao hơn.[1] Sử dụng trong khi mang thai có thể gây hại cho em bé.[1] Irinotecan thuộc nhóm thuốc ức chế topoisomerase.[2] Chúng hoạt động bằng cách ức chế topoisomerase 1 dẫn đến làm tổn thương DNAgây chết tế bào.[1]

    Irinotecan đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1996.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Tại Vương quốc Anh, chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc và chi phí được bán bởi NHS là khoảng 114,00 £ cho mỗi 100 mg.[2] Thuốc được tinh chế từ camptothecin, một hợp chất tự nhiên.[1]

    Chú thích

    [sửa | sửa mã nguồn]
    1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "Irinotecan Hydrochloride". The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    2. 1 2 British national formulary: BNF 69 (ấn bản thứ 69). British Medical Association. 2015. tr. 624. ISBN 9780857111562.
    3. "WHO Model List of Essential Medicines (19th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.