Bước tới nội dung

Taras Mykolaiovych Stepanenko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Taras Stepanenko)
Taras Stepanenko
Stepanenko trong màu áo Shakhtar Donetsk vào năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Taras Mykolaiovych Stepanenko
Ngày sinh 8 tháng 8, 1989 (37 tuổi)
Nơi sinh Velyka Novosilka, Xô viết Ukraina, Liên Xô
Chiều cao 1,81 m[1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Shakhtar Donetsk
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2001–2003 FC Torpedo-Kosmos Zaporizhzhia
2003 Arsenal Kharkiv
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006 Metalurh-2 Zaporizhzhia 16 (1)
2007–2010 Metalurh Zaporizhzhia 81 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2008 U-19 Ukraina 4 (0)
2007–2011 U-21 Ukraina 27 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2024
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 6 năm 2024

Taras Mykolaiovych Stepanenko (tiếng Ukraina: Тарас Миколайович Степаненко; sinh ngày 8 tháng 8 năm 1989) là một cựu cầu thủ bóng đá người Ukraina, từng thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho Shakhtar Donetskđội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina.

Stepanenko bắt đầu sự nghiệp tại Metalurh Zaporizhzhia, anh có trận ra mắt vào năm 2007 rồi gia nhập Shakhtar vào năm 2010.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Metalurh Zaporizhzhia

[sửa | sửa mã nguồn]

Taras bắt đầu sự nghiệp với Metalurh Zaporizhzhia, anh thi đấu cho đội trẻ 16 trận và ghi một bàn ở mùa giải 2006–07, rồi được đẩy lên đội một đá ở phần còn lại của mùa bóng.

Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 4 tháng 3 năm 2007 năm 17 tuổi trong trận thua 3–1 trước Dynamo Kyiv. Anh kết thúc mùa giải đầu tiên ở đội một với 12 lần ra sân.

Ở mùa giải thứ hai, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 21 tháng 7 năm 2007 trong trận thắng 1–0 ở giải Ngoại hạng Ukraina trước Kryvbas. Khi ghi bàn, chỉ chưa đầy một tháng là đến sinh nhật 18 tuổi của anh. Anh tiếp tục có 23 trận thi đấu cho câu lạc bộ ở mùa giải ấy với một bàn thắng.

Ở mùa giải thứ ba, anh trở thành nhân tố nòng cốt của đội khi có 29 trận ra sân cho câu lạc bộ.

Ở mùa giải tiếp theo, anh thi đấu 17 trận cho câu lạc bộ. Cuối mùa giải ấy, anh đồng ý thỏa thuận gia nhập đội bóng đương kim vô địch Ngoại hạng Ukraina Shakhtar Donetsk. Anh có tổng cộng 81 lần ra sân cho đội một của Metalurh và ghi một bàn thắng.

Shakhtar Donetsk

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 5 năm 2010, tiền vệ này ký hợp đồng năm năm với Shakhtar Donetsk với chi tiết không được tiết lộ, anh rời Metalurh Zaporizhzhia cùng người đồng đội Serhiy Kryvtsov (cũng ký với Shakhtar bản hợp đồng năm năm).[2] Anh có trận ra mắt cho câu lạc bộ trong trận thắng 7–1 ở Siêu cúp Ukraina trước Tavriya Simferopol, anh vào sân từ ghế dự bị. Đây là danh hiệu đầu tiên của anh cùng câu lạc bộ mới. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội vào ngày 23 tháng 11 năm 2010 trong trận thắng 3–0 ở vòng bảng Champions League trước Partizan Belgrade. Anh có 20 lần ra sân cho Shakhtar ở mùa giải đầu tiên, gồm 15 trận ra sân ở giải vô địch quốc gia và ghi một thắng. Anh giúp Shakhtar đoạt cú ăn ba khi vô địch giải Ngoại hạng Ukraina, Siêu cúp UkrainaCúp quốc gia Ukraina.

Ở mùa giải thứ hai gắn bó với câu lạc bộ, Taras có 12 trận ra sân, chín trận ở giải quốc gia và ba trận ở các giải đấu cúp. Anh vào sân ở phút thứ 109 trong trận thắng 2–1 của Shakhtar ở hiệp phụ trước Metalurh Donetsk ở trận chung kết Cúp quốc gia Ukraina.[3] Shakhtar cũng giành thêm được một danh hiệu vô địch Ngoại hạng Ukraina nữa.[4]

Taras thi đấu trọn 90 phút trong chiến thắng 2–0 của Shakhtar trước Metalurh Donetsk tại Siêu Cúp Ukraina, anh lĩnh thẻ vàng ở phút thứ 60.[5] Ngày 6 tháng 8 năm 2012, anh kiến tạo cho Henrikh Mkhitaryan ghi bàn thứ hai trong trận thắng 4–0 ở giải Ngoại hạng Ukraina trước Volyn Lutsk.[6] Anh kiến tạo cho Oleksandr Kucher ghi bàn đầu tiên trong trận thắng 3–1 trước FC Dynamo Kyiv vào ngày 2 tháng 9.[7] Ngày 28 tháng 9, anh lĩnh thẻ đỏ ở phút thứ 89 sau khi phải nhận thẻ vàng thứ hai ở trận đấu với Dnipro Dnipropetrovsk, tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến Shakhtar khi đội thắng chung cuộc 2–1.[8] Ngày 19 tháng 10, anh kiến tạo cho Dmytro Chyhrynskyi ghi bàn quyết định trong trận thắng trước 2–1 với Illichivets Mariupol.[9]

Mối thù với Yarmolenko

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một trận đấu vào tháng 10 năm 2015, Andriy Yarmolenko thực hiện một pha phạm lỗi nguy hiểm, suýt nữa làm gãy chân của Stepanenko. Hai cầu thủ làm hòa sau trận đấu và đổi áo, nhưng sau đó Yarmolenko ném áo của Stepanenko xuống đất khi anh đang cảm ơn cổ động viên của Dynamo Kyiv. Ở trận derby của Shakhtar-Dynamo vào tháng 4 năm 2016, sau khi Shakhtar thắng 3–0, Stepanenko đến trước mắt cổ động viên Dynamo và hôn huy hiệu của anh. Ở một lần ẩu đả vượt ngoài kiểm soát, Yarmolenko đá và đánh Stepanenko ngã xuống sân.[10] Sau vụ ẩu đả, ba thẻ đỏ được trọng tài rút ra, gồm thẻ đỏ trực tiếp cho Yarmolenko và Oleksandr Kucher, cùng tấm thẻ vàng thứ hai cho Stepanenko.[11]

Ngày 26 tháng 9 năm 2023, Stepanenko có trận thứ 400 thi đấu cho Shakhtar Donetsk với trận đấu thuộc vòng 16 đội ở Cúp quốc gia Ukraina chạm trán Veres Rivne.[12]

Ngày 20 tháng 1 năm 2024, Stepanenko gia hạn hợp đồng với Shakhtar Donetsk tới mùa hè năm 2025.[13]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Stepanenko tranh bóng với Franck Ribéry

Stepanenko là thủ quân của đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ukraina. Anh đã ra sân bốn lần cho đội U-19 Ukraina, 22 trận cho đội U-21 (ghi một bàn thắng) và có năm trận đá cho tuyển quốc gia. Ngày 17 tháng 11 năm 2010, anh có trận ra mắt tuyển quốc gia ở trận hòa 2–2 trước Thụy Sĩ trong một trận giao hữu, anh vào sân ở phút thứ 65 từ ghế dự bị thay cho Taras Mykhalyk.[14] Trận đá chính đầu tiên của anh diễn ra vào ngày 8 tháng 2 năm 2011 ở trận hòa 2–2 trước Romania.[15] Anh có thêm một lần ra sân nữa vào ngày hôm sau ở trận hòa 1–1 trước Thụy Điển.[16] Stepanenko thi đấu ở trận thua 2–0 trước Ý vào ngày 29 tháng 3 năm 2011.[17] Ngày 15 tháng 8 năm 2012, anh vào sân từ ghế dự bị ở phút thứ 72, thay cho đồng đội ở Shakhtar DonetskMarko Dević trong trận hòa 0–0 với Cộng hòa Séc.[18] Ngày 26 tháng 3 năm 2013, Stepanenko nhận phải thẻ đỏ vì lỗi cao chân với Vitaliy Bordiyan ở trận vòng loại giải vô địch thế giới gặp Moldova.[19]

Stepanenko nằm trong đội hình Ukraina dự giải vô địch châu Âu 2016, anh có ba lần ra sân cho Ukraina và đội bóng kết thúc ở vị trí đáy bảng đấu mà không kiếm nổi điểm nào.

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Taras Stepanenko đã lên tiếng phản đối văn hóa xăm hình trong giới cầu thủ và lấy tín ngưỡng Cơ đốc giáo làm lý do cho hành động này.[20] Anh còn là một tín đồ đọc sách, thể loại yêu thích của anh là tiểu sử về những vĩ nhân.[21]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu vào ngày 17 tháng 6 năm 2024[22]
Số trận ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Metalurh Zaporizhzhia 2006–07 Giải Ngoại hạng Ukraina 120000000120
2007–08 231100000241
2008–09 290100000300
2009–10 170000000170
Tổng cộng 811200000831
Shakhtar Donetsk 2010–11 Giải Ngoại hạng Ukraina 150202110201
2011–12 90300000120
2012–13 180303010250
2013–14 182404010272
2014–15 224507110355
2015–16 1825016110403
2016–17 2713110210414
2017–18 260308010380
2018–19 264207010364
2019–20 2411111110373
2020–21 182005010242
2021–22 132008010222
2022–23 2630010000363
2023–24 200308000310
Tổng cộng 2802134299611042429
Tổng cộng sự nghiệp 3612236299611050730

Đội tuyển

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu vào ngày 26 tháng 6 năm 2024[22]
Số trận sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Tuyển quốc giaNămSố trậnBàn thắng
Ukraina 201010
201130
201220
201370
201451
201570
2016112
201770
201880
201960
202020
2021101
202240
202380
202440
Tổng cộng854
Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ukraina trước, cột tỉ số hiển thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Stepanenko.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Taras Stepanenko
# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
122 tháng 5 năm 2014Sân vận động V. Lobanovskyi, Kyiv, Ukraina Niger2–12–1Giao hữu
224 tháng 3 năm 2016Sân vận động Chornomorets, Odesa, Ukraina Síp1–01–0
33 tháng 6 năm 2016Sân vận động Atleti Azzurri d'Italia, Bergamo, Ý Albania1–03–1
411 tháng 11 năm 2021Sân vận động Chornomorets, Odesa, Ukraina Bulgaria1–11–1

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Shakhtar Donetsk

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Taras Stepanenko | First Team | FC Shakhtar Donetsk". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2015.
  2. "Fresh blood in Shakhtar". FC Shakhtar Official Site. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2010.
  3. "Metalurh Donetsk vs Shakhtar Donetsk 1–2". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  4. "2010/11Ukraine". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  5. "Metalurh Donetsk vs Shakhtar 0–2". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  6. "Volyn vs Shakhtar Donetsk 0–4". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  7. "Shakhtar Donetsk vs Dynamo Kyiv 3–1". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  8. "Shakhtar vs Dnipro 2–1". Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.
  9. "Shakhtar vs Illichivets 2–1". Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012.
  10. Frankov, Artem (ngày 5 tháng 6 năm 2016). "Taras Stepanenko: the Ukraine midfielder who fought Yarmolenko but still made Euro 2016". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2020.
  11. Michael Yokhin (ngày 4 tháng 5 năm 2016). "Shakhtar and Dynamo Kiev rivalry could hurt Ukraine at Euro 2016". ESPNFC. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016.
  12. "Taras Stepanenko's 400th appearance for Shakhtar". shakhtar.com. FC Shakhtar Donetsk. ngày 26 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2023.
  13. "Taras Stepanenko extended his contract with Shakhtar for one year". shakhtar.com. FC Shakhtar Donetsk. ngày 20 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2024.
  14. "Switzerland vs Ukraine 2–2". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  15. "Romania vs Ukraine 2–2". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  16. "Sweden vs Ukraine 1–1". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  17. "Ukraine vs Italy 0–2". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  18. "Ukraine vs Czech Republic 0–0". Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012.
  19. "The clearest red card EVER?! Taras Stepanenko's shocking foul (Ukraine) v Moldova". Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2013.
  20. "Тарас Степаненко: "Татуировки – языческие символы. Я человек верующий"".
  21. "Тарас Степаненко: "Татуировки - это языческие символы, мне такое не нужно"". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  22. 1 2 Taras Mykolaiovych Stepanenko tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]